Hướng dẫn cách xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo nghị định 296/2026/NĐ-CP chi tiết.

Các bước xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP theo thứ tự như sau:

(Theo khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP và Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)

(1) Ưu tiên kê khai cá nhân có quyền sở hữu từ 25% trở lên;

(2) Nếu không xác định được theo quyền sở hữu, kê khai cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp;

(3) Nếu không xác định được theo cả hai tiêu chí trên, kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất.


Chi tiết các bước xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP như sau
Bước 1: Xác định cá nhân có quyền sở hữu từ 25% trở lên
Theo đó, doanh nghiệp rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Việc sở hữu gián tiếp có thể thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý.

Trong đó

– Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác).

– Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Lưu ý: Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

Bước 2: Xác định cá nhân có quyền thực tế chi phối doanh nghiệp

Nếu không xác định được theo tỷ lệ sở hữu hoặc có căn cứ cho rằng người đạt tỷ lệ 25% không phải là chủ sở hữu hưởng lợi thực tế, công ty kê khai một hoặc nhiều cá nhân có quyền kiểm soát thực tế, thông qua một hoặc nhiều các quyền sau:

– Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.

– Quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp.

– Quyền thay đổi cơ cấu tổ chức.

– Quyền quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.

– Quyền tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

Bước 3: Kê khai người quản lý có quyền hạn lớn nhất

Nếu vẫn không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi ở hai bước trên thì công ty kê khai cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt công ty, trừ cá nhân đại diện vốn nhà nước.

(Theo Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP)

Thông tin liên quan

Để lại bình luậnEmail của bạn sẽ không hiển thị trong nội dung bình luận