10 VÍ DỤ CÁCH XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI 2026
TH1: Một cá nhân trực tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên
Ví dụ: Công ty TNHH ABC
| Thành viên | Tỷ lệ vốn góp |
| Ông Nguyễn Văn A | 70% |
| Bà Trần Thị B | 30% |
Ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B đều trực tiếp sở hữu trên 25% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp kê khai cả ông Nguyễn Văn A và bà Trần Thị B là chủ sở hữu hưởng lợi.
Lưu ý: Trường hợp có nhiều cá nhân cùng đáp ứng tiêu chí sở hữu từ 25% trở lên thì tất cả các cá nhân đó đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không lựa chọn một cá nhân đại diện.
TH2: Cá nhân sở hữu đúng 25%
Ví dụ: Công ty TNHH ABC
| Thành viên | Tỷ lệ vốn góp |
| Ông A | 25% |
| Ông B | 25% |
| Ông C | 25% |
| Ông D | 25% |
Kết luận: Cả bốn cá nhân A, B, C, D đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
Lưu ý: Không hiểu theo hướng “trên 25%”. Trường hợp sở hữu đúng 25% vẫn thuộc diện kê khai.
TH 3: Cá nhân sở hữu dưới 25%
Ví dụ
| Thành viên | Tỷ lệ vốn góp |
| Ông A | 20% |
| Ông B | 20% |
| Ông C | 20% |
| Ông D | 20% |
| Ông E | 20% |
Ông A, B, C, D, E không đáp ứng tiêu chí sở hữu.
Nếu không có cá nhân nào sở hữu từ 25% trở lên thì doanh nghiệp tiếp tục xem xét theo tiêu chí quyền kiểm soát.
TH4: Cá nhân vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu
Ví dụ:
Ông A:
- Trực tiếp sở hữu 10% vốn điều lệ Công ty ABC;
- Sở hữu 40% vốn điều lệ Công ty X.
Công ty X sở hữu 50% vốn điều lệ Công ty ABC.
Phân tích
Tỷ lệ sở hữu gián tiếp của ông A tại Công ty ABC:
40% x 50% = 20%.
Tổng tỷ lệ sở hữu của ông A tại Công ty ABC:10% + 20% = 30%.
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty ABC.
Lưu ý: Khi một cá nhân vừa sở hữu trực tiếp vừa sở hữu gián tiếp, doanh nghiệp cộng gộp tỷ lệ sở hữu để xác định việc có đạt ngưỡng 25% hay không.
TH5: Cá nhân gián tiếp sở hữu thông qua một tổ chức
Ví dụ
- Ông A sở hữu 100% vốn điều lệ Công ty X.
- Công ty X sở hữu 60% vốn điều lệ Công ty ABC.
Phân tích: Ông A gián tiếp sở hữu: 100% x 60% = 60% vốn điều lệ Công ty ABC.
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi.
TH6: Cá nhân gián tiếp sở hữu qua nhiều tầng doanh nghiệp
Ví dụ
- Ông A sở hữu 80% Công ty X.
- Công ty X sở hữu 70% Công ty Y.
- Công ty Y sở hữu 60% Công ty ABC.
Phân tích: Tỷ lệ sở hữu gián tiếp của ông A:80% x 70\% x 60% = 33,6%.
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi của công ty ABC.
TH7: Cá nhân sở hữu thông qua nhiều nhánh
Ví dụ:
Ông A sở hữu:
- 60% Công ty X;
- 30% Công ty Y.
Công ty X sở hữu 40% Công ty ABC.
Công ty Y sở hữu 20% Công ty ABC.
Phân tích
Tỷ lệ sở hữu của ông A qua Công ty X: 60% x 40% = 24%.
Tỷ lệ sở hữu của ông A qua Công ty Y: 30\% x 20% = 6%.
Tỷ lệ sở hữu của ông A đối với công ty ABC: 24% + 6% = 30%.
Kết luận: Ông A là chủ sở hữu hưởng lợi của công ty ABC
TH8: Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình
Ví dụ: Công ty X có 10 thành viên, trong đó có 03 thành viên trong 01 gia đình có tỷ lệ sở hữu như sau:
| Cá nhân | Quan hệ | Tỷ lệ |
| Ông A | Chồng | 12% |
| Bà B | Vợ | 10% |
| Ông C | Con | 8% |
Phân tích: Các cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp. Tổng tỷ lệ sở hữu: 30%.
Kết luận: Doanh nghiệp xác định cả 03 cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Lưu ý: Chỉ áp dụng khi các cá nhân thuộc phạm vi “quan hệ gia đình” theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
TH9: Nhóm cá nhân có thỏa thuận cùng sở hữu
Ví dụ: Ba cá nhân A, B và C ký hợp đồng cùng sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của một công ty.
| Cá nhân | Tỷ lệ |
| A | 10% |
| B | 9% |
| C | 8% |
Phân tích: Tổng tỷ lệ sở hữu: 27%. Có hợp đồng cùng thực hiện quyền sở hữu.
Kết luận: Doanh nghiệp xác định cả ba cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi.
TH10: Công ty hợp danh
Ví dụ: Công ty hợp danh ABC có:
03 thành viên hợp danh;
02 thành viên góp vốn.
Phân tích: Theo quy định, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn hoặc quyền biểu quyết. Thành viên góp vốn được xác định theo tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Kết luận: Công ty hợp danh các thành viên A, B, C đều là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với thành viên góp vốn thì xác định dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của doanh nghiệp.